Bỏ qua để tới nội dung chính

3 quy luật Wyckoff: nguyên nhân đo bằng đồ thị điểm và hình, và cái thước tự chọn

Ba quy luật Wyckoff: cung cầu, nguyên nhân và kết quả, nỗ lực và kết quả. Đếm nguyên nhân trên cùng một vùng tích luỹ ra mục tiêu từ 103,5 tới 142,5 tuỳ cách dựng.

Ban Biên Tập Học Đầu Tư5 phút đọc
Đồ thị điểm và hình với cột X xanh và cột O đỏ trên nền tối, một dải vàng phủ chín cột và vạch vàng đứt ngang; chữ lớn bên phải ghi đếm nguyên nhân ra giá
Đồ thị điểm và hình với cột X xanh và cột O đỏ trên nền tối, một dải vàng phủ chín cột và vạch vàng đứt ngang; chữ lớn bên phải ghi đếm nguyên nhân ra giá

Ba quy luật là phần dễ thuộc nhất của Wyckoff, và cũng là phần dễ dùng cảm tính nhất. Quy luật Wyckoff thứ hai cho phép bạn đo vùng đi ngang để ước lượng nhịp đi sau đó xa bao nhiêu. Bài này thử đúng lời hứa đó trên vùng tích luỹ mẫu của bài trụ phương pháp Wyckoff.

3 quy luật Wyckoff là gì

Ba quy luật Wyckoff gồm cung cầu, nguyên nhân và kết quả, nỗ lực và kết quả. Cung cầu nói giá đi theo bên mạnh hơn. Nguyên nhân và kết quả nói vùng đi ngang càng dài thì nhịp đi sau càng xa. Nỗ lực và kết quả so khối lượng với biên độ giá để thấy xu hướng còn khoẻ hay đã yếu.

StockCharts viết quy luật thứ nhất bằng một câu: cầu lớn hơn cung thì giá tăng, cung lớn hơn cầu thì giá giảm. Câu đó không đo được trực tiếp. Bạn chỉ thấy dấu vết của nó qua thanh giá và cột khối lượng đặt cạnh nhau.

Phép đo nguyên nhân và kết quả

24HMoney tóm quy luật này: nguyên nhân càng lớn thì kết quả càng lớn. DSC viết mọi biến động giá trong tương lai đều bắt nguồn từ giai đoạn tích luỹ hoặc phân phối.

StockCharts biến câu đó thành phép đo trên đồ thị điểm và hình (point and figure). Đây là loại đồ thị bỏ qua thời gian, dùng cột X cho giá tăng và cột O cho giá giảm. Đồ thị chỉ đổi cột khi giá đi ngược đủ số ô quy định. Bạn tìm điểm hỗ trợ cuối (LPS), đếm số cột từ phải sang trái ở mức giá đó. Bạn nhân số cột với cỡ ô và số ô đảo chiều. Cộng kết quả vào đáy vùng ra mục tiêu tối thiểu, cộng vào đường đếm ra mục tiêu tối đa.

Đồ thị điểm và hình mười cột X xanh và O đỏ, dải vàng phủ chín cột từ cột SC tới cột LPS, vạch vàng đứt ở 106 ghi đường đếm; bên phải: 9 cột nhân 1 điểm nhân 3 ô bằng 27 điểm, mục tiêu tối thiểu 121,5, tối đa 133
Đếm nguyên nhân: 9 cột, ô 1 điểm, đảo chiều 3 ô

Trên vùng tích luỹ mẫu, với ô 1 điểm và đảo chiều 3 ô, từ cột SC tới cột LPS có 9 cột. Chín cột nhân 1 nhân 3 ra 27 điểm. Cộng vào đáy vùng 94,5 được mục tiêu tối thiểu 121,5; cộng vào đường đếm 106 được mục tiêu tối đa 133.

Mục tiêu giá thay đổi thế nào

Đồ thị điểm và hình có hai tham số bạn tự chọn: cỡ ô và số ô đảo chiều. Thử năm cách chọn trên cùng vùng tích luỹ mẫu:

Năm thanh ngang cho năm cách dựng đồ thị điểm và hình trên cùng một vùng: mục tiêu tối thiểu lần lượt 103,5, 108, 112,5, 121,5 và 142,5, số cột đếm được 8 hoặc 9
Năm cách dựng, năm mục tiêu tối thiểu

Số cột gần như đứng yên: 9 ở bốn cách, 8 ở cách còn lại. Mục tiêu tối thiểu chạy từ 103,5 tới 142,5, vì số cột được nhân với tích của cỡ ô và số ô đảo chiều. Với ô 1 điểm và đảo chiều 1 ô, mục tiêu tối thiểu 103,5 còn thấp hơn đỉnh AR 108 của chính vùng đó.

Widget dưới đây dựng lại đồ thị mỗi khi bạn đổi hai tham số.

Cỡ ôĐảo chiều
95100105110115120

9 cột × 1 × 3 = 27 điểm

Đếm từ cột chứa phiên SC tới cột chứa phiên LPS, ở đường đếm 106.

Cộng vào đáy vùng 94,5tối thiểu 121,5
Cộng vào điểm giữa 100,25127,25
Cộng vào đường đếm 106tối đa 133
Đồ thị dựng từ giá đóng cửa của vùng tích luỹ dựng bằng số trong bài trụ, không phải dữ liệu thật. Cách đếm và cách cộng theo StockCharts ChartSchool.

Quy luật nói nguyên nhân lớn cho kết quả lớn. Phép đo cho thấy độ lớn của nguyên nhân phụ thuộc cái thước bạn tự chọn. Bài mục tiêu giá của mô hình gặp chuyện tương tự: một công thức, nhiều chỗ đặt thước.

Cách đọc nỗ lực và kết quả

Khối lượng là nỗ lực, biên độ giá là kết quả. StockCharts nêu hai cách đọc ngược chiều nhau. Sau một nhịp tăng dài, nếu nhiều phiên khối lượng lớn mà giá đi hẹp và không lập đỉnh mới, điều đó gợi ý nhóm tiền lớn đang bán ra. Còn khi nhịp lùi ngắn dần mà khối lượng lại tăng, đó là dấu hiệu người mua lớn đang hấp thụ nguồn cung.

Đặt lên vùng tích luỹ mẫu, cộng khối lượng của từng nhịp giảm rồi chia cho số điểm giá đi được:

Nhịp giảm Giá Tổng khối lượng Khối lượng trên mỗi điểm
Tới SC 120 xuống 96 13,7 0,57
ST 108 xuống 97,5 3,2 0,30
Trong pha B 107 xuống 99 2,3 0,29
Spring 107,5 xuống 94,5 3,3 0,25
Test 97,5 xuống 96,5 0,6 0,60

Bốn nhịp đầu kể một câu chuyện gọn: mỗi điểm giá giảm tốn ít khối lượng hơn, người bán thưa dần. Dòng cuối phá câu chuyện đó. Phiên Test có khối lượng thấp nhất cả vùng, nhưng giá chỉ đi 1 điểm nên tỷ lệ vọt lên 0,60, cao nhất bảng.

Đọc theo khối lượng thô, Test là dấu hiệu cung cạn. Đọc theo tỷ lệ, nó là nỗ lực lớn cho kết quả nhỏ, tức cách đọc thứ hai của StockCharts. Cả hai cách đều nằm trong sách, và bạn chọn cách nào thì được câu chuyện đó. Bài phân kỳ giá và khối lượng và bài phương pháp VSA đi sâu hơn vào cách đọc cặp số này trong từng phiên.

Giới hạn của phương pháp

Không quy luật nào kèm ngưỡng số. Bao nhiêu khối lượng thì đủ gọi là nỗ lực lớn, bao nhiêu cột thì đủ gọi là nguyên nhân lớn, sách không nói. Phép đo nguyên nhân phụ thuộc cỡ ô, số ô đảo chiều và cả chỗ bắt đầu đếm, đều do bạn chọn.

Các con số trong bài tính trên một vùng dựng bằng số và trên giá đóng cửa. Dựng đồ thị điểm và hình bằng giá cao, giá thấp trong phiên sẽ ra số cột khác. Mục đích ở đây là cho thấy độ nhạy của phép đo, không phải để kiểm mục tiêu giá đúng hay sai.

Đọc tiếp trong tuyến Wyckoff

Bài kế tiếp đi vào chu kỳ bốn giai đoạn của thị trường theo Wyckoff. Muốn xem lại năm pha A tới E của vùng tích luỹ mẫu, quay về bài trụ phương pháp Wyckoff.

Câu hỏi thường gặp

3 quy luật Wyckoff là gì?

Quy luật cung cầu: cầu lớn hơn cung thì giá tăng, cung lớn hơn cầu thì giá giảm. Quy luật nguyên nhân và kết quả: vùng đi ngang là nguyên nhân, nhịp đi sau đó là kết quả. Quy luật nỗ lực và kết quả: khối lượng là nỗ lực, biên độ giá là kết quả, và chỗ hai thứ lệch nhau báo hiệu xu hướng có thể đổi.

Đo nguyên nhân trong Wyckoff thế nào?

StockCharts đếm số cột trên đồ thị điểm và hình ở mức giá của điểm hỗ trợ cuối (LPS), từ phải sang trái, rồi nhân với cỡ ô và số ô đảo chiều. Kết quả cộng vào đáy vùng cho mục tiêu tối thiểu, cộng vào đường đếm cho mục tiêu tối đa.

Nỗ lực và kết quả trong Wyckoff đọc thế nào?

Theo StockCharts, nhiều phiên khối lượng lớn mà giá đi hẹp và không lập đỉnh mới sau một nhịp tăng dài gợi ý nhóm tiền lớn đang bán ra. Ngược lại, nhịp lùi ngắn dần trong khi khối lượng tăng gợi ý có người mua lớn đang hấp thụ nguồn cung.

Nguồn tham khảo

  1. [1]The Wyckoff Method: A Tutorial — StockCharts ChartSchool
  2. [2]Phương pháp Wyckoff là gì? Ứng dụng mô hình Wyckoff đầu tư — Chứng khoán DSC
  3. [3]3 Quy luật cốt lõi của Wyckoff — 24HMoney

Tuyến bài · Phần 2/2

Phương pháp Wyckoff

  1. 1Phương pháp Wyckoff là gì: ba quy luật, bốn giai đoạn và năm pha của một vùng tích luỹ
  2. 23 quy luật Wyckoff: nguyên nhân đo bằng đồ thị điểm và hình, và cái thước tự chọn

Tác giả

Ban Biên Tập Học Đầu TưBan biên tập

Ban biên tập Học Đầu Tư chịu trách nhiệm thu thập, đối chiếu và biên tập toàn bộ nội dung trên trang. Chúng tôi ưu tiên nguồn sơ cấp — công bố thông tin của HOSE, HNX, UPCoM, báo cáo tài chính đã kiểm toán và số liệu của cơ quan quản lý — và luôn ghi rõ nguồn cho mọi số liệu xuất hiện trong bài.

  • Kiểm chứng nguồn sơ cấp
  • Không nhận tài trợ theo mã cổ phiếu

Nội dung được rà soát lần gần nhất ngày .

Bài viết liên quan